Bảng Báo Giá Vải Địa Kỹ Thuật Tổng Kho Mới Nhất
Bảng báo giá vải địa kỹ thuật bao gồm nhiều phân khúc với mức giá khác nhau, phụ thuộc chủ yếu vào cường độ chịu kéo, công nghệ sản xuất và quy cách đóng gói của từng sản phẩm. Dưới đây là bảng tổng hợp các dòng vải địa thông dụng được sử dụng phổ biến trong xây dựng hạ tầng nhờ chất lượng tốt và giá thành hợp lý:
Vải địa kỹ thuật dòng ART (Loại không dệt):
- Mã ART 7 (Cường lực 7 kN/m): Quy cách đóng gói là 1000 m²/cuộn, có đơn giá mới nhất là 8.400 VNĐ/m².
- Mã ART 9 (Cường lực 9 kN/m): Quy cách đóng gói là 1000 m²/cuộn, có đơn giá mới nhất là 9.300 VNĐ/m².
- Mã ART 12 (Cường lực 12 kN/m): Quy cách đóng gói là 900 m²/cuộn, có đơn giá mới nhất là 10.000 VNĐ/m²
Vải địa kỹ thuật dạng dệt dòng GET:
- Mã GET 5 (Cường lực 50/50 kN/m): Quy cách đóng gói là 1750 m²/cuộn
- Mã GET 10 (Cường lực 100/50 kN/m): Quy cách đóng gói là 1120 m²/cuộn (giá thay đổi liên tục, vui lòng liên hệ check kho).
- Mã GET 20 (Cường lực 200/50 kN/m): Quy cách đóng gói thực tế là 700 m²/cuộn.
Ngoài ra, đơn giá thi công vải địa kỹ thuật trung bình khoảng 4.000 VNĐ/m². Các sản phẩm này được sử dụng phổ biến trong xây dựng hạ tầng nhờ chất lượng tốt và giá thành hợp lý.

Để lại số điện thoại, chúng tôi sẽ gọi ngay để báo giá và tư vấn
Quý khách cùng tìm hiểu thêm về 3 loại vải địa kỹ thuật phổ biến nhất để lựa chọn cho mình sản phẩm phù hợp với công trình.
Phân Loại 3 Dòng Vải Địa Kỹ Thuật Phổ Biến Trên Thị Trường
Để lựa chọn giải pháp vật tư phù hợp nhất với kết cấu địa chất của công trình, các kỹ sư cần nắm rõ đặc tính của 3 loại vải địa kỹ thuật cốt lõi sau:
Vải địa kỹ thuật không dệt xơ ngắn
Dòng sản phẩm này trải qua quy trình sản xuất gồm hai công đoạn nghiêm ngặt:
Giai đoạn 1: Hạt nhựa PP hoặc PE được nung chảy dưới áp lực cao, phun qua các đầu phun chuyên dụng tạo thành các sợi xơ. Các sợi xơ này tiếp tục được xử lý cắt độ dài và tạo nếp gấp phù hợp.
Giai đoạn 2: Sợi xơ được đánh tơi, trải thành nhiều lớp đan xen và đưa qua hệ thống xuyên kim ép nhiệt. Quá trình này giúp các sợi liên kết không định hướng với nhau, hình thành cấu trúc lớp vải cực kỳ chắc chắn, tối ưu cho chức năng lọc và thoát nước.

2.2. Vải địa kỹ thuật dệt (Vải gia cường tiêu chuẩn)
Vải địa dệt được chế tạo bằng cách bện các xơ PE/PET hoặc màng PP thành các bó sợi, sau đó dệt lại với nhau theo phương thức đơn giản (đan vuông góc trên dưới) hoặc phức tạp (đan chéo, đan cách sợi).
Đặc tính: Sở hữu cường lực chịu kéo cao (thường từ 50 kN/m trở lên) đi kèm độ giãn dài thấp.
Ứng dụng: Chuyên dùng để xử lý các khu vực có nền đất yếu, cần gia cố cường lực cao bảo vệ kết cấu móng.

2.3. Vải địa kỹ thuật gia cường cường độ cao
Đây là dòng vải địa kỹ thuật cao cấp, được sản xuất từ các sợi Polyester (PET) hoặc Polypropylene (PP) có cường độ chịu kéo cực lớn và độ biến dạng nhỏ (chỉ 12% ở tải trọng tối đa).
Cường lực vượt trội: Trong khi vải không dệt chỉ đạt cường lực từ 7 kN/m đến 30 kN/m và vải dệt thông thường đạt hơn 50 kN/m, thì vải gia cường cường độ cao có thể đạt từ 100 kN/m đến 1000 kN/m.
Độ bền thế kỷ: Hệ số dão của vật liệu rất thấp, đạt mức 1.45 sau 120 năm, đảm bảo tuổi thọ dài hạn lên đến hàng trăm năm cho các công trình trọng điểm. Nhà sản xuất thường may các bó sợi chịu lực đặc biệt để tích hợp toàn bộ tính năng ưu việt của cả hai dòng vải dệt và không dệt.

Vải địa kỹ thuật gia cường
Ngoài ra, để lựa chọn sản phẩm phù hợp cần quan tâm tới các yêu cầu kỹ thuật của vải phân cách sau:

Chú thích:
- eg là độ giãn dài kéo giật khi đứt (tại giá trị lực kéo giật lớn nhất) theo TCVN 8871-1;
- d15 là đường kính hạt của đất mà các hạt có đường kính nhỏ hơn nó chiếm 15 % theo trọng lượng;
- d50 là đường kính hạt của đất mà các hạt có đường kính nhỏ hơn nó chiếm 50 % theo trọng lượng.
THÔNG SỐ VẢI ĐỊA KỸ THUẬT QUAN TRỌNG
Khi lựa chọn vải phân cách hoặc vải gia cường cho dự án, các kỹ sư cần đặc biệt lưu ý đến các chỉ số cơ lý sau trong hồ sơ kỹ thuật:
Cường lực chịu kéo đứt: Thông số quan trọng nhất phản ánh khả năng gia tăng cường lực cho nền đất yếu, đồng thời thể hiện mối tương quan với trọng lượng và độ dày của vải.
Hệ số thấm: Do được sản xuất theo phương pháp xuyên kim ép nhiệt tạo lỗ thoát nước, hầu hết các loại vải địa đều có hệ số thấm cao hơn cát (vật liệu có hệ số thấm cao nhất trong các lớp đắp bổ sung). Điều này giúp quá trình thoát nước diễn ra liên tục, không bị ứ đọng.
Kích thước lỗ lọc: Đánh giá khả năng giữ lại các hạt vật liệu mịn. Sự kết hợp giữa khả năng thoát nước nhanh và giữ hạt mịn giúp ổn định nền đất đắp, chống thất thoát địa chất.
Chỉ số kháng bục, kéo giật, xé rách: Các thông số thiết yếu đảm bảo độ bền cơ học cơ bản của vải không bị phá hủy trong quá trình cơ giới thi công san lấp.
Chú thích tiêu chuẩn kỹ thuật:
$e_g$: Độ giãn dài kéo giật khi đứt (tại giá trị lực kéo giật lớn nhất) xác định theo tiêu chuẩn TCVN 8871-1.
$d_{15}$: Đường kính hạt của đất mà các hạt có kích thước nhỏ hơn nó chiếm 15% theo trọng lượng.
$d_{50}$: Đường kính hạt của đất mà các hạt có kích thước nhỏ hơn nó chiếm 50% theo trọng lượng.
Liên Hệ Tổng Kho Vải Địa Kỹ Thuật Hoàng Dũng Green
Công ty TNHH Hoàng Dũng Green là đơn vị uy tín hàng đầu phân phối trọn gói các dòng vật tư địa kỹ thuật, màng chống thấm, bạt HDPE và lưới nhựa công trình chất lượng cao trên toàn quốc. Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp vật liệu chuẩn dự án với đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng và chính sách giá tốt nhất cho nhà thầu.

Để được tư vấn chi tiết hơn về thông số kỹ thuật và nhận báo giá ưu đãi theo khối lượng dự án, quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Hoàng Dũng Green
Hotline/Zalo: 0916.424.383
Địa chỉ văn phòng: Số 6, ngách 1/2/1 phố Đỗ Nhuận, Phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Fanpage chính thức: Vật tư nhà kính Hoàng Dũng

















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.